| Nguồn gốc: | Trung Quốc |
|---|---|
| Hàng hiệu: | Tonking |
| Chứng nhận: | ISO, HACCP, KOSHER, HALAL |
| Số mô hình: | Chiết xuất trà nho TK |
| Số lượng đặt hàng tối thiểu: | 1kg |
| chi tiết đóng gói: | 1kg/túi, 25kg/trống hoặc tùy chỉnh |
| Thời gian giao hàng: | 3-5 ngày làm việc |
| Điều khoản thanh toán: | T/T, Công Đoàn Phương Tây, MoneyGram |
| Khả năng cung cấp: | 3000kg mỗi tháng |
| Vẻ bề ngoài: | Bột trắng | Phần được sử dụng: | lá cây |
|---|---|---|---|
| Xét nghiệm: | ĐHM 10%~98% | Cấp: | Cấp thực phẩm |
| CAS: | 27200-12-0 | Hạn sử dụng: | 2 năm |
Bột Chiết Xuất Thực Vật Tự Nhiên Chất Lượng Cao Trung Quốc 98 Dihydromyricetin Chiết Xuất Trà Dây DHM Dạng Bột
Chiết Xuất Trà Dây được chiết xuất từ thân và lá của Ampelopsis grossedentata (còn gọi là Nekemias grossedentata), một loại thực vật thuộc họ nho (Vitaceae). Trong y học cổ truyền Trung Quốc, loại thảo mộc này thường được gọi là "trà dây" (Teng Cha) hoặc "Mei Cha" (trà ngọt).
Thành phần hoạt tính sinh học chính trong Chiết Xuất Trà Dây là Dihydromyricetin (DHM), còn được gọi là Ampelopsin. DHM là một flavonoid đã thu hút sự chú ý đáng kể của giới khoa học nhờ khả năng độc đáo trong việc giảm say rượu, bảo vệ gan và cải thiện các rối loạn chuyển hóa.
|
Tên sản phẩm:
|
Bột Dihydromyricetin Chiết Xuất Trà Dây
|
| Bộ phận sử dụng |
Lá
|
|
Thông số kỹ thuật/Độ tinh khiết:
|
Dihydromyricetin 50%~98%
|
|
Ngoại quan:
|
Bột màu trắng ngà
|
| Hạng | Hạng thực phẩm & y tế |
|
Thời hạn sử dụng:
|
24 tháng
|
|
Đóng gói:
|
1kg/ Túi, 25kg/ Thùng sợi
|
|
Ứng dụng
|
1. Thực phẩm chức năng
2. Thực phẩm bổ sung sức khỏe 3. Lĩnh vực y tế
|
Dihydromyricetin là chiết xuất từ trà dây, là thành phần flavonoid hoạt tính chính trong trà dây. Các chất này có nhiều tác dụng đặc biệt như loại bỏ gốc tự do, chống oxy hóa, chống huyết khối, chống khối u, chống viêm, v.v.
Dihydromyricetin là một flavonoid đặc biệt, có tác dụng đặc biệt trong việc giảm say rượu, ngăn ngừa gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ, ức chế sự suy thoái tế bào gan, giảm tỷ lệ ung thư gan, chống tăng huyết áp, ức chế kết tập tiểu cầu trong ống nghiệm và huyết khối trong cơ thể sống, giảm lipid máu và lượng đường trong máu, tăng hoạt động SOD và bảo vệ gan.